Lưu trữ

Archive for the ‘Cơ bản’ Category

0phcrack – Crack password windows trong 5 phut

Tháng Tư 2, 2009 vuau Phản hồi đã bị khóa

source: http://laptoplogic.com/resources/how-to-crack-a-window-s-password-in-5-minutes

How to crack a windows’ password in 5 minutes

There are a number of reasons for needing to crack a Windows password: simply forgetting what the password is, working on a used computer, etc. No matter your reason for needing to, finding a Windows password is generally simple, and can be done in a very short period of time. Read more…

Categories: Cơ bản, Tools

Reset password windows bang Hirent’s boot

Tháng Tư 1, 2009 vuau Phản hồi đã bị khóa

Nguon: http://my.opera.com/kvmeaning/blog/su-dung-hirens-boot-crack-pass-windows

Đưa đĩa CD Hiren’s Boot vào ổ CDROM, tiến hành restart lại máy.

Mẹo : dùng các phím mũi tên lên xuống để di chuyển đến mục cần chọn
hoặc dùng các phím số để di chuyển, nhấn Enter để lựa chọn có hiệu lực.

Màn hình giao diện Hiren’s Boot xuất hiện, chọn Start BootCD Read more…

Categories: Cơ bản, Tools

How to deface a website

Tháng Tư 23, 2008 vuau 3 comments

First of all, I do not deface, I never have (besides friends sites as jokes and all in good fun), and never will. So how do I know how to deface? I guess I just picked it up on the way, so I am no expert in this. If I get a thing or two wrong I apoligize. It is pretty simple when you think that defacing is just replacing a file on a computer. Now, finding the exploit in the first place, that takes skill, that takes knowledge, that is what real hackers are made of. I don’t encourage that you deface any sites, as this can be used get credit cards, get passwords, get source code, billing info, email databases, etc.. (it is only right to put up some kind of warning. now go have fun ;) Read more…

Categories: Cơ bản, hack

Căn bản về CC

Tháng Mười Hai 13, 2007 vuau 3 comments

Trong thời gian qua, tại một số Forum, chúng ta thường nghe nói và bàn luân nhiều đến vấn đề Credit Card. Tôi cũng có theo dõi và cũng có tìm hiểu nghiên cứu chút ít về nó, hy vọng những gì tôi trình bày bên dưới sẽ giúp cho các bạn hiểu được vấn đề này rõ ràng hơn.
Hôm nay tôi xin “mạn phép” được trình bày một hiểu biết của tôi về vấn đề Credit Card.

Bài viết này chỉ có mục đích tham khảo, tăng thêm sự hiểu biết cũng như tính bảo mật của Card, do vậy chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như những ai cố tình sủ dụng bài viết cho mục đích khác, làm gây nguy hại đến vật chất và tài sản của người khác. Read more…

Categories: Cơ bản

sql injection

Tháng Mười Hai 11, 2007 vuau 1 comment

Hầu hết các chương trình ứng dụng web mới đều dựa trên cấu trúc dữ liệu động để để đạt được tính hấp dẫn của các chương trình desktop cổ điển. Cơ chế động này đạt được bằng cách thu thập dữ liệu từ 1 database. Một trong những nền database phổ biến hơn cả trong các ứng dụng e-shop là SQL. Rất nhiều các ứng dụng web chỉ dựa hoàn toàn vào những scripts ở đầu vào ( phía người dùng – client ), những đoạn scripts này chỉ đơn giản là truy vấn 1 SQL database nằm ở ngay trên webserver hay nằm trên 1 hệ thống đầu cuối ( phía server ) riêng biệt. Một trong những cách tấn công khó bị nhận thấy và nguy hiểm nhất lên 1 ứng dụng web bao gồm việc chiếm đoạt những chuỗi truy vấn được dùng bởi các scripts, để đoạt quyền điểu khiển ứng dụng đó hoặc các dữ liệu của nó. Một trong những cơ chế hiệu quả nhất để đạt được điều đó là một kỹ thuật gọi là SQL injection ( kỹ thuật chèn những câu lệnh SQL ) Read more…

Categories: Cơ bản

Hack cc

Tháng Mười Hai 11, 2007 vuau 2 comments

Những ai mới tập hack đều chơi VP ASP trước , shop dạng này bây giờ tuy khó mà kiếm được hàng ngon nhưng anh em cứ thực hành để tích lũy kinh nghiệm. Hơn nữa cấu trúc DB của VP ASP ta biết rõ , việc truy vẫn sẽ dễ dàng hơn.

Ok , nói về VP ASP trước nhá (Châm điếu thuốc cái đã…hehehe) Read more…

Categories: Cơ bản

Hack với google

Tháng Mười Một 16, 2007 vuau 5 comments

Cách đây vài ngày tôi có đọc trên một forum nói về cách có thể dùng Goggle.com để tìm các thông tin quan trọng mà không cần bẻ khóa một website nào hết.
Bạn biết đối Google.com khi “search” bạn có thể dùng một số từ khóa để tìm một số cụm từ của các website thường không muốn người khác vào.Google là một công cụ tuyệt vời nếu các bạn dùng sẽ cảm thấy nó hay thế nào
Vậy chúng ta hảy bắt đầu nha. Read more…

Categories: Cơ bản

TCP three-way handshake

Tháng Mười 31, 2007 vuau Phản hồi đã bị khóa

 


Tcp three-way handshake :

server : máy chủ
client : máy con
=============================================1 gói dữ liệu TCP ( TCP packet ) chứa flag bits ( cờ ) để mô tả nội dung và mục đích của gói dữ liệu . Vd: gói dữ liệu với cờ SYN ( synchoronize ) dùng để bắt đầu 1 connection. ACK ( acknowledgement ) . FIN (finish ) dùng để cắt 1 connection…

Bây giờ chúng ta đi sâu hơn 1 phiên làm việc được bắt đầu như thế nào :

tcp

Click vào hình để xem

1> SYN: Các chương trình máy con ( như web browser, ftp, …) bắt đầu connection với máy chủ bằng cách gửi 1 packet với cờ “SYN” đến máy chủ :
SYN packet này thường được gửi từ các cổng cao ( 1024 -65535 ) của máy con đến những cổng trong vùng thấp ( 1 -1023 ) của máy chủ . Chương trình trên máy con sẽ hỏi hệ điều hành cho 1 cổng để mở connection với máy chủ . Những cổng trong vùng này được gọi là “cổng máy con” ( client port range). Tương tự như vậy, máy chủ sẽ hỏi HĐH để nhận được quyền chờ tín hiệu trong máy chủ , vùng cổng 1 – 1023 . Vùng cổng này được gọi là “vùng cổng dịch vụ” ( service port ) . Ví dụ Web Server sẽ luôn chờ tín hiệu ở cổng 80 và IE sẽ connect vào cổng 80 của máy chủ .

Ngoài ra trong gói dữ liệu còn có thêm địa chỉ IP của máy con và máy chủ ( cả 2 )

2> SYN/ACK : khi yêu cầu mở connection được máy chủ nhận được tại cổng đang mở , server sẽ gửi lại packet chấp nhận với 2 bit SYN và ACK :

SYN/ACK packet được gửi ngược lại bằng cách đổi 2 IP của server và client, client IP sẽ thành IP đích và server IP sẽ thành IP bắt đầu . Tương tự như vậy, cổng cũng sẽ thay đổi , server nhận được packet ở cổng nào thì cũng sẽ dùng cổng đó để gủi lại packet vào cổng mà client đã gửi .

Server gửi lại packet này để thông báo là server đã nhận được tín hiệu và chấp nhận connection, trong trường hợp server không chấp nhận connection, thay vì SYN/ACK bits được bật, server sẽ bật bit RST/ACK ( Reset Acknowledgement ) và gởi ngược lại RST/ACK packet . Hoặc  ICMP cổng khÔng chấp nhận  để thông báo cho client rằng yêu cầu đã bị từ chối .

Server bắt buộc phải gửi thông báo lại bởi vì TCP là chuẩn tin cậy nên nếu client không nhận được thông báo thì sẽ nghĩ rằng packet đã bị lạc và gửi lại thÔng báo mới .

3> ACK Khi client nhận được SYN/ACK packet thì sẽ trả lời bằng ACK packet :

packet này được gởi với mục đích duy nhất báo cho máy chủ biết rằng client đã nhận được SYN/ACK packet và lúc này connection đã được thiết lập và dữ liệu sẽ bắt đầu lưu thông tự do giữa connection.

=======================================
Như vậy, chúng ta đã biết làm cách nào để mở 1 connection. Tiến trình phải thực hiện trước khi bắt đầu truyền dữ liệu .

Have fun


Categories: Cơ bản

Tìm hiểu tracerouter

Tháng Mười 31, 2007 vuau Phản hồi đã bị khóa

Tìm hiểu về “Traceroute”

Traceroute là gì?

Traceroute là một chương trình cho phép bạn xác định được đường đi của các gói packets từ máy bạn đến hệ thống đích trên mạng Internet.

Một ví dụ về Traceroute!

Traceroute có thể làm được gì? Bạn hãy xem ví dụ sau sẽ rõ!

C:\windows>tracert 203.94.12.54Tracing route to 203.94.12.54 over a maximum of 30 hops

1 abc.netzero.com (232.61.41.251) 2 ms 1 ms 1 ms 
2 xyz.Netzero.com (232.61.41.0) 5 ms 5 ms 5 ms 
3 232.61.41.10 (232.61.41.251) 9 ms 11 ms 13 ms 
4 we21.spectranet.com (196.01.83.12) 535 ms 549 ms 513 ms 
5 isp.net.ny (196.23.0.0) 562 ms 596 ms 600 ms 
6 196.23.0.25 (196.23.0.25) 1195 ms1204 ms 
7 backbone.isp.ny (198.87.12.11) 1208 ms1216 ms1233 ms 
8 asianet.com (202.12.32.10) 1210 ms1239 ms1211 ms 
9 south.asinet.com (202.10.10.10) 1069 ms1087 ms1122 ms 
10 backbone.vsnl.net.in (203.98.46.01) 1064 ms1109 ms1061 ms 
11 newdelhi-01.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.01) 1185 ms1146 ms1203 ms 
12 newdelhi-00.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.02) ms1159 ms1073 ms 
13 mtnl.net.in (203.194.56.00) 1052 ms 642 ms 658 ms 

Tôi cần biết đường đi từ máy tôi đến một host trên mạng Internet có địa chỉ ip là 203.94.12.54. Tôi cần phải tracert đến nó! Như bạn thấy ở trên, các gói packets từ máy tôi muốn đến được 203.94.12.54 phải đi qua 13 hops(mắc xích) trên mạng. Đây là đưòng đi của các gói packets:

Netzero(ISP đã gởi dữ liệu đi) -> Spectranet (một nhà công cấp mạng xương sống – Backbone Provider) -> New York ISP -> New York Backbone -> Asia -> South Asia -> India Backbone -> New Delhi Backbone -> một router khác trong New Delhi Backbone -> New Delhi ISP

Như vậy, host có địa chỉ ip 203.94.12.54 nằm ở New Delhi, India, South Asia! Bạn cũng có thể telnet đến 203.94.12.54 trên cổng 13(datetime) để xác định giờ GMT qua đó bạn có thể biết được vị trí của host này(yêu cầu là host 203.94.12.54 phải chạy daemon datetime và được định cấu hình đúng về thời gian)!

Traceroute hoạt động như thế nào?

Trước hết, bạn cần biết về ICMP, TTL và cách làm việc của các routers(bộ định tuyến)!

Những kiến thức cơ bản

ICMP – Internet Control Message Protocol. ICMP được dùng để thông báo các lỗi xảy ra trong quá trình truyền đi của các gói dữ liệu trên mạng. ICMP thuộc tầng vận huyển – Transpoort Layer! 

Tầng ứng dụng HTTP   FTP   Telnet   Finger     SSH   DNS
POP3/IMAP   SMTP   Gopher   BGP
Time/NTP   Whois   TACACS+   SSL
DNS   SNMP   RIP
RADIUS   Archie
Traceroute   tftp
Ping
Tầng vận chuyển
TCP

UDP

ICMP

OSPF
Tầng Internet
IP

ARP
Tầng vật lí Ethernet/802.3   Token Ring (802.5)   SNAP/802.2   X.25   FDDI   ISDN
Frame Relay   SMDS   ATM   Wireless (WAP, CDPD, 802.11)
Fibre Channel   DDS/DS0/T-carrier/E-carrier   SONET/SDH   DWDM
PPP   HDLC   SLIP/CSLIP   xDSL   Cable Modem (DOCSIS)

Tất cả các ICMP messages đều được chuyển đi cùng với các IP datagrams. Mỗi ICMP message được gói trong IP datagram sẽ có dạng như sau:

+--------+------+ | IP Header(20 bytes) | ICMP message (32 bytes) | +-------+------+

Sau đây là cấu trúc của một IMCP message: (tham khảo RFC792 để biết thêm!)

0                7 8              15 16              31 +-----------------+-----------------+-----------------+ |
  Type (0 or 8)  |     Code (0)    | 16-bit Checksum | +-----------------+-----------------+-----------------+ |
  Indentifier  | sequence number | +-----------------+-----------------+-----------------+ |
  | | Optional Data (nội dung tùy thuộc vào Type và Code) | |
  | +-----------------------------------------------------+
  • trường type có 15 giá trị khác nhau, tùy thuộc vào từng loại ICMP error message cụ thể. Ví dụ type=3 để chỉ định cho thông báo lỗi “Không đến được đích” – “Destination unreachable” error message!
  • trường code = sub-error dùng để xác định chính xác lỗi đã xảy ra. Ví dụ, type=3 và code=0 nghĩa là “Network Unreachable”(không đến được mạng); nếu type=3, code=1 nghĩa là “Host Unreachable”(không đến được host)… 

TTL – Time to Live. TTL là một trường 8 bit trong IP header(bạn hãy xem lại cấu trúc của IP header!). TTL là thời gian gói dữ liệu tồn tại trên mạng trước khi nó bị bỏ qua. Người gởi dữ liệu đi sẽ xác định một giá trị TTL trước, thường là từ 32 -> 64. Giá trị này sẽ được giảm đi một khi một khi được chuyển qua một bộ định tuyến trên mạng. Khi giá trị này bằng 0, datagram này sẽ bị bỏ qua và giao thức ICMP sẽ báo lỗi về cho người gởi. Điều này sẽ tránh cho datagram này đi vào một vòng lặp vô tận qua các bộ định tuyến.Mỗi bộ định tuyến khi nhận được IP datagram sẽ giảm giá trị TTL của datagram này đi một. Hầu hết các bộ định tuyến đều không giữ lại datagram này trong thời gian quá 1 giây trước khi chuyển datagram này đi. Nên giá trị TTL có thể coi bằng hop(counter) = số bộ định tuyến mà datagram này vừa vượt qua.

Khi bộ định tuyến nhận được một datagram có trường TTL bằng 0 hoặc 1, nó sẽ không chuyển datagram này đi tiếp. Thay vào đó, nó sẽ bỏ qua datagram này và gởi một ICMP message “Time Exceeded”(quá thời gian) trở lại cho người đã gởi datagram này! Vì ICMP message mà bộ định tuyến gởi trở lại cho người gởi có địa chỉ nguồn – source address là địa chỉ ip của bộ định tuyến này nên người gởi có thể biết được địa chỉ ip của router này!

Cách làm việc của traceroute!

Traceroute gởi một IP datagram có TTL=1 đến hệ thống đích. Router đầu tiên nhận được datagram này sẽ giảm giá trị TTL đi một -> TTL=0 và router này sẽ bỏ qua datagram này(không gởi nó đi tiếp!) và gởi một ICMP error message với địa chỉ ip nguồn là địa chỉ của nó đến máy bạn. Như vậy router có thể xác định địa chỉ ip của router thứ nhất! Sau đó, traceroute sẽ gởi một datagram mới đi với giá trị TTL=2(1+1=2) đến hệ thống đích. Router đầu tiên sẽ giảm giá trị của TTL đi một -> TTL=1(2-1=1) và chuyển datagram này sang router thứ 2. Router thứ 2 nhận được datagram có TTL=1 sẽ giảm TTL=0. Rounter 2 nhận thấy TTL=0 nên nó sẽ không chuyển datagram này đi tiếp. Router 2 sẽ gởi trở lại máy bạn một ICMP error message với địa chỉ ip nguồn là địa chỉ ip của nó(router 2). Như vậy trình traceroute trên máy bạn sẽ biết được router thứ 2 mà datagram đã đi qua. Traceroute sẽ tiếp tục gởi một datagram khác có TTL=3(2+1=3) đi và lặp lại quá trình trên cho đến khi datagram đến được hệ thống đích!

Nếu bây giờ IP datagram đã đến được đích, TTL=1. Host đích sẽ bỏ qua datagram này và nó cũng sẽ không gởi “Time Exceeded” ICMP error message. Như vậy thì bạn sẽ không thể nào biết được là mình đã đến đích chưa?! Traceroute dùng một cơ chế khác như sau:

Traceroute gởi UDP datagrams đến host đích trên các cổng UDP có số hiệu lớn(>30000). Sở dĩ nó chọn các cổng có giá trị lớn vì thường không có ứng dụng nào đang lắng nghe ở các cổng này. Khi host đích nhận được UDP datagram này, nó sẽ gởi trả lại một ICMP error message “Port Unreachable”(không đến được cổng) cho traceroute. Bây giờ thì traceroute có thể phân biệt được sự khác nhau giữa ICMP error message “Time Exceeded” với “Port Unreachable” để biết được đã đến được đích hay chưa?!

Ghi chú: ICMP error message “Time Exceeded” có type=1 và code=0; ICMP eror message “Port Unreachable” có type=3 và code=3

Tổng kết: traceroute gởi UDP datagrams đến host đích với giá trị TTL=1 và được tăng sau mỗi lần để xác định các routers mà datagrams đã đi qua. Mỗi router sẽ gởi trở về một ICMP message “Time Exceeded”. Riêng hệ thống đích sẽ gởi trở lại cho traceroute một ICMP message “Port Unreachable”. Traceroute dựa vào sự khác biệt này để xác định xem đã đến được đích chưa?!

Ví dụ cuối cùng!

host2 # traceroute xyz.com traceroute to xyz.com (202.xx.12.34), 30 hops max, 40 byte packets
1 isp.net (202.xy.34.12) 20ms 10ms 10ms
2 xyz.com (202.xx.12.34) 130ms 130ms 130ms

Dòng đầu tiên cho biết hostname và địa chỉ IP của hệ thống đích. Dòng này còn cho chúng ta biết thêm giá trị TTL<=30 và kích thước của datagram là 40 bytes(20-bytes IP Header + 8-bytes UDP Header + 12-bytes user data).

Dòng thứ 2 cho biết router đầu tiên nhận được datagram là 202.xy.34.12, giá trị của TTL khi gởi đến router này là 1. Router này sẽ gởi trở lại cho chương trình traceroute một ICMP message error “Time Exceeded”. Traceroute sẽ gởi tiếp một datagram đến hệ thống đích.

Dòng thứ 3, xyz.com(202.xx.12.34) nhận được datagram có TTL=1(router thứ nhất đã giảm một trước đó – TTL=2-1=1). Tuy nhiên, xyz.com không phải là một router, nó sẽ gởi trở lại cho traceroute một ICMP error message “Port Unreachable”. Khi nhận được ICMP message này, traceroute sẽ biết được đã đến được hệ thống đích xyz.com và kết thúc nhiệm vụ tại đây.

Trong trường hợp router không trả lời sau 5 giây, traceroute sẽ in ra một dấu sao “*”(không biết) và tiếp tục gởi datagram khác đến host đích!

Hy vọng đến đây bạn có hiểu được traceroute làm việc như thế nào!? Chúc bạn vui vẻ:) Bye…!

Back


 

Categories: Cơ bản

Tìm hiểu về ping

Tháng Mười 31, 2007 vuau Phản hồi đã bị khóa

Tìm hiểu về “Ping”

Ping là gì?

Ping là một chương trình cho phép bạn xác định một host còn hoạt động(alive) hay không?

Một ví dụ về Ping!

C:\> ping www.aqnet.com

Pinging www.aqnet.com [209.54.218.119] with 32 bytes of data:

Reply from 209.54.218.119: bytes=32 time<10ms TTL=128
Reply from 209.54.218.119: bytes=32 time<10ms TTL=128
Reply from 209.54.218.119: bytes=32 time<10ms TTL=128
Reply from 209.54.218.119: bytes=32 time<10ms TTL=128

Ping statistics for 209.54.218.119:
Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0 (0% loss),
Approximate round trip times in milli-seconds:
Minimum = 0ms, Maximum = 0ms, Average = 0ms

C:\>

www.aqnet.com(209.54.218.119) -> alive!

Nếu bạn nhận được thông báo “Host Alive“, điều này có nghĩa là host không còn hoạt động!

Ping hoạt động ra sao?

Ping gởi một ICMP message “echo request” đến host. Nếu nhận được một ICMP message “echo reply” của host, ping sẽ thông báo host còn hoạt động. Nếu không nhận được ICMP message “echo reply” của host, ping sẽ thông báo host này đã ngừng hoạt động!

Format của ICMP “echo request” và “echo reply” có dạng như sau:

0                7 8              15 16              31 +-----------------+-----------------+-----------------+ |  Type (0 or 8)  |     Code (0)    | 16-bit Checksum | +-----------------+-----------------+-----------------+ |              Indentifier          | sequence number | +-----------------+-----------------+-----------------+ |                                                     | |                   (Optional Data)                   | |                                                     | +-----------------------------------------------------+

Bất cứ lúc nào host nhận được một ICMP request message, nó sẽ phản hồi trở lại với một identifier và số sequence number. Trong hầu hết các hệ thống Unix, trường indentifier được đặt số Process ID của tiến trình gởi gói packet đi. Vì vậy, nếu bạn ping cùng một lúc nhiều lần đến một hệ thống Unix, giá trị indentifier mà bạn nhận được trong mỗi lần ping sẽ khác nhau!

Trường sequence number có giá trị mặc định là 0. Giá trị này sẽ được tăng một sau mỗi lần hệ thống phản hồi ICMP request message của chương trình ping. Ping sẽ in ra giá trị sequence number của mỗi lần nhận packet, điều này cho chúng ta biết được các gói packet có gặp lỗi hay không?!

(Để biết chi tiết về các trường khác, bạn hãy tham khảo các bài viết về giao thức TCP-IP!)

Bây giờ chúng ta hãy xem qua ví dụ cuối cùng:

# ping hackingtruths.box.sk

Pinging hackingtruths.box.sk [194.x.yyy.227] with 32 bytes of data:
32 bytes from 194.x.yyy.227: icmp_seq=0 ttl=225 time=0 ms
32 bytes from 194.x.yyy.227: icmp_seq=1 ttl=225 time=0 ms
32 bytes from 194.x.yyy.227: icmp_seq=2 ttl=225 time=0 ms
32 bytes from 194.x.yyy.227: icmp_seq=3 ttl=225 time=0 ms
32 bytes from 194.x.yyy.227: icmp_seq=4 ttl=225 time=0 ms
32 bytes from 194.x.yyy.227: icmp_seq=5 ttl=225 time=0 ms
32 bytes from 194.x.yyy.227: icmp_seq=6 ttl=225 time=0 ms

Ở dòng đầu tiên, ping phân tích hostname ra địa chỉ ip. Bạn có nhận thấy giá trị icmp_seq tăng dần từ 0 sau mỗi lần ping nhận được ICMP message “echo reply” từ host không? Như vậy là các gói packet mà chúng ta nhận điều không gặp lỗi gì hết! Ping còn cho chúng ta biết thời gian TTL(Time To Live) nữa! Ping lưu thời gian mỗi lần gởi ICMP message “echo request”. Khi nhận được ICMP message “echo reply” từ host, Ping sẽ lấy thời gian hiện tại trừ đi giá trị này sẽ ra TTL!

Okay, bây giờ thì bạn biết Ping làm việc như thế nào rồi đó! Hẹn gặp lại bạn trong các bài viết sau! Bye, bye…!

Back


Categories: Cơ bản