Lưu trữ

Archive for the ‘Practice’ Category

CRACKING WIRELESS NETWORK

Tháng Sáu 14, 2008 vuau 1 comment

CRACKING WIRELESS NETWORK – Bước 1: Kiểm tra WLAN card

Sau khi boot lại máy tính của bạn để vào BT3, bạn cần kiểm tra rằng WLAN adapter đã được nhận ra và khởi động. Click vào biểu tượng chiếc máy tính có màn hình màu đen (bên cạnh nút start) để mở Shell – Konsole (tương tự cmd trong Windows). Gõ vào dòng lệnh iwconfig để kiểm tra WLAN card của bạn. Kết quả của dòng lệnh có dạng dưới đây: Read more…

Categories: Practice

Những điều cần biết khi mua host bằng cc

Tháng Mười Một 18, 2007 vuau 1 comment

Một số từ cần lưu ý :+ Merchant site : Trang mua bán
+ Valid card : Cái card còn ngon và xài được !
+ Declined : bị từ chối. Nói chung thẻ Declined là thẻ không dùng được ở trang bạn mua chứ chưa chắc đã chết đâu nhé ! Bởi có thể là thằng chủ thẻ phát hiện ra có người dùng chùa –> phong tỏa tài khoản… hoặc loại card có giới hạn dùng trong tháng hay số tiền bạn định dùng vượt quá số còn lại trong thẻ mà cũng có thể là trang bạn mua đã ban ( cấm ) IP Việt Nam……
+ EXP date : Ngày hết hạn của thẻ mà dân ta quen mồm gọi là đát bao gồm năm và tháng . mm/yy . Thẻ quá đát thì không sử dụng được !

Khi đăng kí mua bán trên mạng , các Merchant Site sẽ bắt ta điền vào một số Form ( biểu mẫu ) . Hướng dẫn chi tiết ở bên dưới

CHÚ Ý : Không nên để lộ thông tin thật về bản thân như : Tên thật ,địa chỉ thật….

Contact Information = Thông tin đề liên lạc ( Mẫu biểu này có đòi hỏi khi bạn mua Domain hay Host )

+ Có thể bao gồm : Administrative contact ( Liên lạc với Admin) , Technical contact ( Liên lạc với phụ trách kỹ thuật ) …..

+ Phần này thì các bạn có thể diền linh tinh vào cũng được nhưng nên nhớ là không bao giờ để lộ địa chỉ thật ra .Tốt nhất là đánh địa chỉ của thằng chủ card .

+ Chi tiết các mục của phần này cũng tương đối giống của phần billing dưới đây

Billing information ( Payment info … ) = Thông tin về hóa đơn ( thực ra là nội dung thẻ ) :

+ Name on card ( hay Card Holder Name): Tên đầy đủ của chủ thẻ . Cái này có thể bị phân ra làm 2 hoặc 3 phần :
- First name : Tên của chủ thẻ = Chữ đầu tiên.
- Middle name : Tên đệm = Chữ ở giữa ( Có thể không có bắt khai phần này hoặc có bắt khai nhưng chủ thẻ không có tên đệm )
- Last name : Họ của chủ thẻ = Chữ cuối cùng .

 CHÚ Ý : Nhiều trường hợp Form không hiện rõ First Middle hay Last name mà chỉ có Name on Card và 1 hoặc 2,3( tùy theo có đòi Middle name không ) ô liền kề thì ta sẽ điền :

- 1 ô —> điền đầy đủ tên chủ thẻ vào .
- 2 ô —> Ô 1 điền First name , ô 2 điền last name
- 3 ô —> Ô 1 điền first name , ô 2 điền Middle name , ô 3 điền last name .

 Ví dụ có một cái Name on card như thế này : Carron G. Griffin
+++> First name là : Carron
+++> Middle name là : G
+++> Last name là : Griffin

+ Billing Address ( Card Holder address – Mailing Address ) : Địa chỉ để bọn Shop gửi bill ( hóa đơn ) đến … thường thì chỉ chấp nhận địa chỉ của chủ card ! Bạn điền đầy đủ Address vào .

+ City : thành phố của chủ card .

+ State/province :
- State : là bang của Mỹ ( or Canada only ) . Có một số site cung cấp cho bạn một Drop box để lựa chọn nhưng cũng có khi nó bắt bạn điền vào .  . State có thể là tên dài hoặc tên viết tắt ( 2 chữ cái viết hoa ) .
- Province : tỉnh ( Nếu như thẻ của bạn không phải của Mẽo thì mới phải điền mục này )

+ Zipcode ( Zip ) : Mã vùng ( thường là dãy 5 ký tự của bọn Mẽo) .

+ Phone number (Phone — Daytime phone ) : Chính là số phone của chủ thẻ ! Một số phone có dạng một chuỗi XXX-XXX-XXXX
hoặc (XXX)-XXX-XXXX hay viết liền XXXXXXXXXX ( 11 số ) . Nhiều trường hợp ô số phone bị chia ra làm 2 hay 3 ô thì ta cứ thứ tự điền như sau :
- 1 ô : copy nguyên cái phone number vào
- 2 ô : ô 1 điền 3 số dầu , ô 2 điền chỗ còn lại
- 3 ô : ô 1 điền 3 số đầu , ô 2 điền 3 số sau, ô 3 điền 4 số cuối !

+ Fax number : số Fax —> Cái này thường không bắt buộc ! Có cấu trúc y hệt số phone

CHÚ Ý : City + state + zipcode + phone 4 yếu tố này phải tương thích với nhau thì mới được chấp nhận ! Do đó phải chú ý điền chính xác ! Nhiều trường hợp có bạn post thẻkhông có city + state + phone mà chỉ có zip code thì cũng rất dễ dàng ! Để có thể lấy được City + State bạn hãy đến trang : http://www.zipcodeworld.com/lookup.asp nhập Zip code vào ! Trong vòng vài giây sẽ có City và State ngay ! Còn Phone thì sang một search engine (máy tìm kiếm ) bất kỳ ví dụ như là http://www.google.com/ hay http://www.av.com/ nhập Zip của bạn vào trường search rồi tìm ! Kết quả sẽ là rất nhiều địa chỉ trong đó có số phone thuộc thành phố có Zip code giống bạn !  ! Dễ dàng thế thôi !

+ Payment type : dạng thanh toán . Cái này thì nó cho chọn lựa nhiều phương thức thanh toán lắm , ví dụ như là Online Check ( Séc trực tuyến ) Phone call ( gọi điện trực tiếp ) Credit Card ( Cái này chính là cái chúng ta sử dụng ) PayPal ( Trả bằng tài khoản PayPal ). …… chọn cái nào thì các bạn biết rồi đấy !
- Nhiều khi Payment type lại là chọn loại Card mình sử dụng ( Card type ) : Nó cho mình một cái drop box để chọn.. Thường thì có mấy loại thông dụng sau : Visa ( Card có số đầu là 4 ) Master ( đầu 5 ) Amex hay American Express ( đầu 3 ) Discovery ( đầu 6 )

+ CarD number : Số thẻ , một dãy 16 chữ số .  …. XXXXXXXXXXXXXXXX

+ Card EXp : Ngày hết hạn của thẻ ! Gồm năm và tháng ! Thường theo dạng mm/yy . XX/XX

+ CVV2 ( CNV2 , Card security code , ……) : mã số bảo mật được in trên Card ! Của Visa và Master có 3 số , Amex và Discovery có 4 số ! Một số site không bắt nhập CVV2 nhưng lại có site bắt nhập ! Trên Internet hiện nay thường hay lưu truyền một công thức tính Cvv2 là : Số thứ 8, Số thư 12, Số thứ 3 cộng 1 ……….. hoặc check Cvv2 từ Bot hoặc Web Html…. Xin thưa với các bạn là những số Cvv2 này hoàn toàn là giả và chỉ qua mặt được một số site vớ vẩn ( Ví dụ như là thằng iBill ) … Đừng bao giờ tin vào những công thức Cvv2 này ! Xin nhắc lại : Không có cách tính Cvv2 !

+ Bank name : Tên nhà băng phát hành thẻ ( In trên thẻ ) Cái này thì dựa vào 4 số đầu của thẻ !

+ Bank phone number : Số điện thoại nhà băng ! Tương tự như Bank Name. Nói chung thông tin về bank ít bị hỏi đến !

 Kết thúc một cuộc mua bán là lúc click vào một nút ( Order , Submit, Process ….. ) sau khi đã điền đầy đủ thông tin 1 cách chính xác . Đây là lúc mà site sẽ check xem số card có tồn tại không ( tức xem dãy số bạn nhập vào có là một số thẻ thật hay không ) và liên hệ với bank xem tài khoản còn tiền không nếu như số card đã hợp lệ ! Nếu như thành công thì sẽ có một thông báo đại loại như : … Accept… Sucessfully….Registed …… Complete…Purchased…..vv..vv… Còn nếu hỏng thì thông báo hay gặp nhất là : … Declined… hay Failed …..

Mẹo vặt :

1. Nếu trong tay chỉ có ZipCode, muốn tìm CityCode hay CountryCode thì vào http://local.yahoo.com/localtions , gõ  ZipCode vào.`
2. Nên xài của ngườii nào có Address là  P.O. Box xxxxxxx. 
3. Nên lấy tên người nào có tên tiếng Đức, ví dụ: Dump Schauen ( có chữ SCH trong phần tên ), dân Đức vốn tiết kiệm nên trong tài khoản rất lắm tiền !  :-)
4. Xài mỗi cái cc valid tối đa là 2 lần thôi, xài quá coi chừng… đứt’ cước !

Categories: Practice

Bảo vệ: mua host domain bằng cc

Tháng Mười Một 18, 2007 vuau Nhập mật khẩu để xem các phản hồi

Bài này được bảo vệ bằng mật khẩu. Để xem, hãy nhập mật khẩu:


Categories: Practice

Tìm hiểu FTP

Tháng Mười 28, 2007 vuau Phản hồi đã bị khóa

Giới thiệuFTP là chữ viết tắt của File Transfer Protocol – Giao thức truyền file. FTP là một giao thức truyền file trên mạng dựa trên chuẩn TCP nên rất đáng tin cậy! Một số lệnh phổ biến của FTPSau đây là danh sách một số lệnh thường dùng kèm theo hướng dẫn mà bạn cần biết!

Với bài đầu tiên ra mắt các bạn, hãy thực hành trên host của tôi với server c5lk.yurx.com; user: test@c5lk.yurx.com; pass: 11111 . Hãy upload vào thư mục wellcome một file txt có chứa tên và nick yahoo của bạn coi như là một lời giới thiệu về mình. Nào , bắt đầu thôi…

ascii                                          chuyển sang chế độ truyền file theo dạng văn bản
binary                                     chuyển sang chế độ truyền file theo dạng nhị phân
cd [directory]                        chuyển vào thư mục directory
cdup                                        chuyển lên thư mục cấp trên một cấp
close                                         ngắt kết nối với máy chủ
del [remote-file]                     xóa 1 file trên máy chủ
dir [remote-directory|file]   liệt kê nội dung của thư mục hoặc danh sách các file trên máy chủ
help [command]                     cho biết hướng dẫn về lệnh command
lcd [local-directory]               đặt lại thư mục làm việc trên client là local-directory
ls [remote-directory|file] [-la] liệt kê nội dung của thư mục hoặc danh sách các file trên máy chủ; tham số -la sẽ liệt kê tất cả có kèm theo mô tả về quyền
mdelete [remote-files]            xóa nhiều file trên máy chủ
mget [remote-files]                  download các files trên máy chủ về
mkdir <directory-name>       tạo thư mục có tên directory-name
mput [local-files]                      upload các files lên máy chủ
open host [port]                        kết nối đến máy chủ FTP có hostname là host và đang chạy dịch vụ FTP ở cổng port
put <local-file> [remote-file]  upload local-file lên máy chủ với tên mới là remote-file nếu được
pwd                                               cho biết thư mục đang làm việc hiện thời
quit                                             thoát
recv <remote-file> [local-file] nhận remote-file trên máy chủ và lưu trên máy tính với tên local-file nếu được
rename [from] [to]                   đổi tên file hoặc thư mục from thành to
rmdir directory-name                xóa thư mục có tên directory-name
send local-file [remote-file]       gởi local-file từ máy tính lên máy chủ với tên mới là remote-file nếu được
status                                           cho biết trạng thái của phiên làm việc hiện tại
syst                                              cho biết hệ điều hành của máy chủ
user user-name [password] [account] login vào với tên là user-name, mật khẩu là password, tài khoản là account
?                                                   gọi hướng dẫn

Các ví dụ  :Để dễ hiểu, các bạn hãy xem các ví dụ sau:(tôi sử dụng các này để upload mấy file lên website đó, không cần dùng các chương trình FTP mạnh như WS_FTP Pro, FTPNet, CuteFTP, AbsoluteFTP, …!) Tôi lưu trang web cần tải lên server trong c:\website! Bây giờ tôi sẽ tải nó lên! C:\website>ftp myftpsrv // kết nối đến máy chủ myftpsrv


Connected to myftpsrv.
User (ftpsrv:(none)): dt
331 User name okay, need password.
Password:
230 User logged in, proceed.
ftp> pwd // cho biết thư mục hiện tại đang làm việc!
257 “/home/dt” is current directory.
ftp> status // xem trạng thái hiện tại
Type: ascii; Verbose: On ; Bell: Off ; Prompting: On ; Globbing: On
Debugging: Off ; Hash mark printing: Off . // ascii=1
ftp> cd www // chuyển vào thư mục www
250 Directory changed to /home/dt/www
ftp> put index.html // upload file index.html lên server
200 PORT Command successful.
150 Opening ASCII mode data connection for index.html.
226 Transfer complete.
ftp: 2095 bytes sent in 0.00Seconds 2095000.00Kbytes/sec.
ftp> mkdir tools // tạo thư mục /home/dt/www/tools
257 “/home/dt/www/tools” directory created.
ftp> cd tools // chuyển vào thư mục tools
250 Directory changed to /home/dt/www/tools
ftp> lcd c:\website\tools // thay đổi lại local directory = c:\website\tools
Local directory now C:\website\tools.
ftp> bin // chuyển sang chế độ truyền file nhị phân
200 Type set to I.
ftp> mput *.* // upload tất cả các file trong c:\website\tools lên server, vào /home/www/tools/
mput test.zip? y
200 PORT Command successful.
150 Opening BINARY mode data connection for test.zip.
226 Transfer complete.
ftp: 10168 bytes sent in 0.06Seconds 169.47Kbytes/sec.
mput test.exe? y
200 PORT Command successful.
150 Opening BINARY mode data connection for test.exe.
226 Transfer complete.
ftp: 54625 bytes sent in 0.11Seconds 496.59Kbytes/sec.
ftp> ls -la // liệt kê nội dung của /home/www/tools
200 PORT Command successful.
150 Opening ASCII mode data connection for /bin/ls.
drwxr–r– 1 dt group 0 Sep 30 14:13 .
drwxr–r– 1 dt group 0 Sep 30 14:13 ..
-rwxr–r– 1 dt group 54625 Sep 30 14:14 test.exe
-rwxr–r– 1 dt group 10168 Sep 30 14:14 test.zip
226 Transfer complete.
ftp: 247 bytes received in 0.00Seconds 247000.00Kbytes/sec.
ftp> del test.exe // tôi lỡ tay upload lên file test.exe, bây giờ tôi cần phải xóa nó
250 DELE command successful.
ftp> cd .. // chuyển lên thư mục cấp trên
250 Directory changed to /home/dt/www
ftp> mkdir cgi-bin2 // tạo thư mục mới
257 “/home/dt/www/cgi-bin2″ directory created.
ftp> rename cgi-bin2 cgi-bin // tôi đã nhập vào sai mất rồi, bây giờ phải đổi tên lại thôi!
350 File or directory exists, ready for destination name
250 RNTO command successful.
ftp> cd cgi-bin // chuyển vào thư mục cgi-bin
250 Directory changed to /home/dt/www/cgi-bin
ftp> lcd c:\website\cgi-bin // đặt lại local directory!
Local directory now C:\website\cgi-bin.
ftp> ascii // chuyển sang chế độ truyền file văn bản vì tôi cần upload một số file .cgi + .pl
200 Type set to A.
ftp> put test.cgi // upload file test.cgi
200 PORT Command successful.
150 Opening ASCII mode data connection for test.cgi.
226 Transfer complete.
ftp: 222 bytes sent in 0.00Seconds 222000.00Kbytes/sec.
ftp> ls -la // xem nội dung của /home/www/cgi-bin
200 PORT Command successful.
150 Opening ASCII mode data connection for /bin/ls.
drwxr–r– 1 dt group 0 Sep 30 14:16 .
drwxr–r– 1 dt group 0 Sep 30 14:16 ..
-rwxr–r– 1 dt group 222 Sep 30 14:17 test.cgi
226 Transfer complete.
ftp: 182 bytes received in 0.00Seconds 182000.00Kbytes/sec.
ftp> site chmod 755 test.cgi // đặt quyền 755(wrxx-xr-x) cho file test.cgi
ftp> ls -la // tôi liệt kê lại thư mục cgi một lần nữa
200 PORT Command successful.
150 Opening ASCII mode data connection for /bin/ls.
drwxr-xr-x 1 dt group 0 Sep 30 14:16 .
drwxr-xr-x 1 dt group 0 Sep 30 14:16 ..
-rwxr-xr-x 1 dt group 222 Sep 30 14:17 test.cgi
226 Transfer complete.
ftp: 182 bytes received in 0.00Seconds 182000.00Kbytes/sec.
ftp> bye // tất cả đã xong, bây giờ tôi có thể ngắt kết nối được rồi!
221 Goodbye!
C:\website> Hi vọng là bạn hiểu được ví dụ trên!

Nói thêm về FTPLàm thế nào để kết nối với một máy chủ FTP qua một proxy-server, chẳng hạn như Wingate? Chỉ cần ftp đến proxy-server này và gõ vào như dạng sau, user@host[:port]. Ví dụ máy tôi đang chạy Wingate-FTP ở cổng 21 và Serv-U FTP-Server v2.5i ở cổng 2121, tôi có thể kết nối đến Serv-U FTP-Server v2.5i qua Wingate-FTP như sau:C:\>ftp localhost
Connected to dt.
220 WinGate Engine FTP Gateway ready
User (dt:(none)): dt@localhost:2121
331 User name okay, need password.
Password:
230 User logged in, proceed.
ftp>

Okay, bây giờ tôi upload và download file như bình thường được rồi!

Hack với FTPĐôi khi FTP cũng cho biết một số thông tin rất quan trọng! Bạn dễ dàng đoán được hệ điều hành của máy chủ FTP! Hãy xem các ví dụ sau:C:\>ftp localhost
Connected to dt.
220 dt Microsoft FTP Service (Version 1.0).
User (dt:(none)): anonymous
331 Anonymous access allowed, send identity (e-mail name) as password.
Password:
230-Windows 95 FTP Service.
230 Anonymous user logged in as anonymous.

Yeah! Chắc ăn là server này là PWS chạy trên Windows!

Nếu như admin vô hiệu hóa dòng quảng cáo trên thì sao!? Vẫn còn cách khác! Bạn login vào và phát lệnh syst như sau:

ftp> literal syst
215 Windows_NT version 4.10

Hình như hệ điều hành của máy chủ là Win9.x hoặc WinNT thì phải!
(Nếu bạn đang chạy Linux* thì chỉ cần gõ syst).       

Categories: Practice